Bệnh lý xơ vữa động mạch ngoại biên

Theo hướng dẫn của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, thuật ngữ bệnh lý động mạch ngoại biên (PAD: Peripheral Arterial Disease) được dùng để chỉ chung cho những bệnh lý làm biến đổi cấu trúc và chức năng của các động mạch cung cấp cho não, cho các tạng ổ bụng và các chi (không kể đến bệnh động mạch vành).

Bệnh lý xơ vữa động mạch ngoại biên

Bệnh lý xơ vữa động mạch ngoại biên nguy hiểm như thế nào, mời bạn theo dõi nhé!

1. Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch ngoại biên

Có nhiều loại bệnh nguyên gây ra biến đổi này, trong đó bệnh xơ vữa là loại bệnh nguyên thông thường nhất. Bản chất chính của bệnh nguyên gây ra bệnh lý động mạch là xơ vữa nên chủ yếu thể hiện dưới hai dạng:

- Tắc nghẽn mạch do xơ vữa - huyết khối.

- Phình dãn mạch. Trong đó loại chít hẹp tắc nghẽn do xơ vữa là chiếm đa số.

2. Yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch ngoại biên:

  • Tăng huyết áp
  • Đái tháo đường
  • Rối loạn lipid máu
  • Hút thuốc lá...

3. Triệu chứng thường gặp:

  • Có thể bệnh không triệu chứng
  • Dấu hiệu đau cách hồi: Đau kiểu chuột rút ở bắp chân xuất hiện sau khi đi bộ một đoạn, bệnh nhân phải dừng lại, đau giảm hoặc hết đau khi nghỉ khoảng vài phút. Nếu bị tắc động mạch hoàn toàn, chân sẽ đau buốt nhiều và hạn chế khả năng vận động của người bệnh.
  • Chi tái nhợt, có thể có các điểm hoại tử đen, hoại tử khô ở đầu ngọn chi, thiểu dưỡng móng.
  • Nếu có vết loét thường lâu lành.
  • Có thể có đau bụng nếu có hẹp hoặc tắc các mạch máu vùng bụng như động mạch mạc treo, động mạch thân tạng.
  • Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, giảm khả năng tập trung chú ý nếu có hẹp hoặc tắc các mạch máu vùng cảnh não

4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh lý xơ vữa động mạch ngoại biên:

- Khám lâm sàng.

- Cận lâm sàng: Siêu âm Doppler mạch máu, X-Quang mạch máu (DSA), MRI, CT mạch máu là những cận lâm sàng chủ đạo. Ngoài ra xét nghiệm máu giúp đánh giá tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu, đái tháo đường.

* Siêu âm Doppler mạch máu:

Là phương pháp đầu tay và được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị những bệnh lý hẹp, tắc nghẽn động mạch ngoại biên.

  • Ưu điểm: thực hiện được mọi mặt cắt, cho thông tin về thành mạch, long mạch, cấu trúc xung quanh và sinh lý dòng máu. Chi phí thấp, nhanh chóng, an toàn (không ion hóa, không xâm nhập).
  • Hạn chế: trường khảo sát nhỏ, khó đánh giá toàn diện tổn thương.

* Chụp cắt lớp vi tính (CT) mạch máu:

  • Ưu điểm: Đánh giá lòng mạch, thành mạch (xơ vữa, đóng vôi), trường khảo sát rộng, toàn thân, hậu xử lý dựng hình 3D, nhanh chóng
  • Hạn chế: Kỹ thuật về thời gian nghiêm ngặt, đánh giá quá mức mức độ hẹp nhất là ở mạch máu có vôi hóa, xương, kim khí có thể che khuất cấu trúc mạch máu. Nhiễm xạ, hạn chế trên bệnh nhận có chức năng thận kém.

* Chụp cộng hưởng từ (MRI) mạch máu:

  • Ưu điểm: không ion hóa, trường khảo sát rộng, hậu xử lý dựng hình 3D, kỹ thuật có thể dùng chất tương phản/ hoặc không dùng (TOF). Đánh giá được biến đổi viêm thành mạch, định tính được giai đoạn của huyết khối.
  • Hạn chế: thông tin về vôi hóa và đoạn mạch máu nhỏ hạn chế. Kỹ thuật phức tạp (chuỗi xung, mặt cắt, thời gian). Chống chỉ định tương đối nghiêm ngặt (máy tạo nhịp, kim loại, hội chứng sợ buồng kín…). Đắt tiền.

* X-Quang mạch máu kỹ thuật cao (Chụp mạch máu xóa nền DSA: digital subtraction angiography):

  • Ưu điểm: Là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán về mạch máu, cho chất lượng hình ảnh tốt, đánh giá mạch máu nhỏ và xa, quan sát được lòng mạch và dòng chảy. Ngoài ra dựa trên hình ảnh DSA bác sĩ can thiệp mạch máu có thể điều trị một số bệnh, sử dụng những dụng cụ, vật liệu nhỏ (catheter, dây dẫn, stent…) đưa vào trong cơ thể, thay thế 1 số phẫu thuật và giảm thời gian đáng kể nằm viện so với phẩu thuật
  • Hạn chế: là thủ thuật xâm lấn, yêu cầu phải nhập viện, có tính ion hóa và nhiễm xạ, hạn chế trên bệnh nhận có chức năng thận kém.

5. Điều trị bệnh lý xơ vữa động mạch ngoại biên:

Việc điều trị nhằm 2 mục đích cơ bản: Cải thiện triệu chứng và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của bệnh lý trên hệ động mạch.

  • Cai thuốc lá: Hỗ trợ, tư vấn cai thuốc lá trong mỗi lần tái khám, điều trị, xây dựng kế hoạch bỏ thuốc phù hợp, tránh tiếp xúc các môi trường sử dụng thuốc lá thường xuyên.
  • Cải thiện chế độ ăn, hỗ trợ điều chỉnh rối loạn lipid máu và kiểm soát tốt đường huyết, huyết áp.
  • Phối hợp các liệu trình tập phục hồi chức năng, tập vận động dưới sự giám sát của nhân viên y tế khoảng 3-4 lần/ tuần, mỗi lần kéo dài 30-45 phút tùy mức độ bệnh và khả năng của bệnh nhân. Biện pháp này được khuyến cáo là có thể cải thiện các triệu chứng và khoảng cách đi bộ được tăng lên.
  • Kiểm soát các bệnh lý phối hợp: Đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành nếu có. Tư vấn cho bệnh nhân tiểu đường đầy đủ về các biến chứng, đặc biệt kiểm soát chặt chẽ các biến chứng tại bàn chân.
  • Hỗ trợ giảm đau bằng thuốc giảm đau hoặc các thuốc giãn mạch phù hợp từng giai đoạn bệnh.

Biện pháp tái tưới máu/ tái thông mạch máu: Tái thông mạch máu là chỉ định phù hợp được khuyến nghị cho các bệnh nhân có biến chứng nặng nề, các biểu hiện thiếu máu chi mà không cải thiện được với điều trị nội khoa cũng như không có khả năng kiểm soát các bệnh lý phối hợp. Bao gồm các biện pháp sau:

  • Can thiệp mạch máu qua da: Phương pháp này được khuyến cáo sử dụng trong phần lớn các trường hợp bệnh động mạch ngoại biênhiện nay.
  • Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch: Biện pháp này sử dụng bằng một đoạn mạch máu tự thân vị trí khác trên cơ thể hoặc một đoạn mạch nhân tạo được phẫu thuật viên ghép từ phía trên đoạn tổn thương tới phía dưới đoạn tổn thương (bypass) nhằm tái tưới máu cho vùng phía dưới.

BS. VÕ TRỌNG HÀO, BS. NGUYỄN THANH TÙNG, KHOA CĐHA - BỆNH VIỆN GIA AN 115

Một số ca bệnh đã được chẩn đoán và can thiệp điều trị thành công tại BV Gia An 115:

Hẹp động mạch cảnh: Khó phát hiện, dễ tai biến Click xem chi tiết



Cứu cụ ông vỡ phình động mạch chậu chung nguy hiểm tính mạng Click xem chi tiết

Bệnh viện Gia An 115 là bệnh viện đa khoa tập trung vào các chuyên khoa sâu: Tim mạch, Hô hấp, Thần kinh, Ung bướu, Nội tiết, Tiêu hóa, Thận - Tiết niệu, Lọc máu - Thay huyết tương, Chấn thương chỉnh hình, Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng.

Bệnh viện tọa lạc tại khu vực cửa ngõ miền Tây, là nơi ứng dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại, mang đến cho cộng đồng một dịch vụ y tế chuẩn mực cao.

Bệnh viện thực hiện nhiều kỹ thuật cao như can thiệp tim mạch và bệnh lý mạch máu não, điều trị ung thư với kỹ thuật tiên tiến, phẫu thuật nội soi, can thiệp xâm lấn tối thiểu bệnh lý Gan - Mật - Tụy, chấn thương chỉnh hình, siêu lọc máu… đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để mang đến sự hài lòng cao nhất cho bệnh nhân và người thân.

Bệnh viện đã thông tuyến Bảo hiểm y tế, tất cả thẻ BHYT không phân biệt nơi khám chữa bệnh ban đầu đều được hưởng đúng tuyến trong mọi trường hợp khám bệnh ngoại trú và điều trị nội trú.

Địa chỉ: Số 05, Đường 17A, Khu phố 11, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM

Tổng đài tư vấn: (028) 62 885 886 - 0898 333 115

Cấp cứu: (028) 62 655 115

TÀI LIỆU VÀ HÌNH ẢNH THAM KHẢO

M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition.2005.

Schaberle. Ultrasonography in Vascular Diseases. 2005.

Bài giảng Chẩn đoán và điều trị viêm tắc mạch máu chi dưới. ( PGS.TS.BS. Trần Minh Hoàng)

Giáo trình Siêu âm Doppler mạch máu ( Tập 2) . TS. Nguyễn Phước Bảo Quân.

Khóa học siêu âm tim- mạch máu ĐHYD TPHCM, Bài giảng Siêu âm Doppler động mạch cảnh – động mạch cột sống. (BS CK1 Nguyễn Nghiệp Văn).

 

 

Đặt lịch khám ngay, Chúng tôi sẽ liên hệ hỗ trợ bạn!

Vui lòng điền thông tin đặt lịch khám để được phục vụ tốt nhất và rút ngắn thời gian khám bệnh!